Tài liệu môn Địa lý 8

Thứ tư - 15/04/2020 09:43

8
8
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
  BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM.
1) Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
a) Phần đất liền:
- Các điểm cực: (Bảng 23.2 sgk/84)
- Giới hạn:
+ Từ Bắc -> Nam: Kéo dài > 150 vĩ độ
+ Từ Tây -> Đông: Rộng 7 Kđộ
- Diện tích phần đất liền và hải đảo : 331.212km2
b) Phần biển:
-Biển nước ta nằm ở phía Đông lãnh thổ Diện tích khoảng 1 triệu km2
- Với hàng nghìn đảo lớn, nhỏ và 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa.
c) Đặc điểm của vị trí địa lí VN về mặt tự nhiên:
- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít khó khăn về thiên tai( Bão, lũ lụt, hạn hán)
- Nằm gần trung tâm khu vực ĐNA nên thuận lợi trong việc giao lưu và hợp tác phát triển kinh tế- xã hội.
2) Đặc điểm lãnh thổ:
a) Phần đất liền:
-  Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều từ Bắc vào Nam dài 1650km (15 vĩ độ)
-  Đường bờ biển hình chữ S : dài  3260km
-  Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km
b) Phần biển:
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam.
- Có nhiều đảo và quần đảo
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng.
Bài: 24         VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam :
a) Diện tích - Giới hạn.
- Biển đông là một biển lớn tương đối kín, diện tích 3.447.000 km2 nằm trải rộng từ Xích đạo đến chí tuyến Bắc
- Vùng biển của Việt Nam là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2
b) Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển
* Đặc điểm khí hậu
- Biển nóng quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm 230C
-Biên độ nhiệt năm nhỏ hơn trên đất liền
- Chế độ mưa: Ít hơn trên đất liền:
- Chế độ gió: Gió đông Bắc giã mùa Tây Nam. Riêng vịnh Bắc bộ chủ yếu là hướng Nam
- Chế độ nhiệt: mát mùa hạ, ấm vào mùa Đông
* Đặc điểm hải văn
- Dòng biển: - Tương ứng 2 mùa gió
+ Dòng biển mùa Đông hướng ĐB- TN
+ Dòng biển mùa hè hướng TN- ĐB
- Chế độ triều phức tạp và độc đáo
- Độ muối bình quân 30 - 33 0/00.
2- Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam :
- Nguồn tài nguyên biển phong phú đa dạng( thuỷ sản, khoáng sản nhất là dầu mỏ và khí đốt, muối, du lịch,- có nhiều bãi biển đẹp…)
- Một số thiên tai thường xảy ra trên biển nước ta (mưa, bão, sóng lớn, triều cường ....)
- Ô nhiễm nước biển, suy giảm nguồn hải sản
- Cần khai thác hợp lý, bảo vệ môi trường biển

Bài 25:     LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
( Học  sinh tự học trong SGK)

BÀI: 26      ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1. VN là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản nước ta phong phú về loại hình, đa dạng về chủng loại, khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng gần 60 loài khoáng sản khác nhau.
- Nhưng phần lớn các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.
- Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: Than,dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crôm, đồng,thiếc, bôxit
2. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
a) Thực trạng:
- Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi
 - Hiện nay 1 số khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt, sử dụng còn lãng phí.
- Việc khai thác một số khoáng sản đã làm ô nhiễm môi trường
b) Biện pháp bảo vệ:
- Phải khai thác hơp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
- Cần thực hiện nghiêm luật khoáng sản của Nhà nước ta.
Bài 27:     THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
(PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN)
                               ( Học sinh tự làm, tự học)

ÔN TẬP TỪ BÀI 14 à BÀI 27
Bài tập
          Câu 4: Dựa vào nội dung bảng số liệu sau vẽ biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 2 năm 1999 và 2000 – Rút ra nhận xét.
        BẢNG TỈ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM NĂM 1990 VÀ NĂM 2000( ĐƠN VỊ %)
 
Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
1990 2000 1990 2000 1990 2000
37 24 23 33 40 43

( Các em làm bài tập này ra giấy kiểm tra khi nào đi học nộp cho cô lấy điểm)

KIỂM TRA 1 TIẾT

Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
 
  1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình VN:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
+ Núi thấp dưới 1000m chiếm 85%
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1%.
- Đồi núi chạy dài từ Tây Bắc đến tận Đông Nam Bộ dài trên 1400km, nhiều vùng núi lan sát biển
- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ, bị chia cắt thành những khu vực nhỏ
    2. Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Vận động Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng bằng, thềm luc điạ ra biển .....
- Hướng nghiêng của địa hình là hướng Tây Bắc à Đông Nam
- Địa hình nước ta có hai hướng chính hướng Tây Bắc à Đông Nam và hướng vòng cung.
3. Đia hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
        + Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ:
        + Các khối núi bị cắt xẻ, xâm thực, xói mòn
          + Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và do sự khai phá của con người.

Bài 29:  ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
I) Khu vực đồi núi:
 
Khu vực Vị trí địa lí Đặc điểm địa hình
a)Vùng núi Đông Bắc - Là vùng đồi núi thấp, Nằm tả ngạn sông Hồng từ dãy núi Con voi à ven vùng biển Quảng Ninh - Nổi bật là các dãy núi hình cánh cung
- Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến, tạo nên cảnh quan đẹp hùng vĩ.
b)Vùng núi Tây Bắc - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
 
- Là vùng núi cao, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng TB-> ĐN xen giữa là những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ…)
c)Vùng Trường Sơn Bắc - Nằm từ phía nam sông Cả -> dãy núi Bạch Mã (dài 600km) - Là vùng núi thấp, có 2 sườn không cân xứng. Sườn Đông dốc có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển.
d)Vùng núi và CN Trường Sơn Nam - Nằm ở phía tây khu vực Nam Trung Bộ - Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ lớp đất đỏ badan  phủ trên các cao nguyên rộng lớn ...
đ) Bình nguyên ĐNB và vùng đồi trung du- BBộ Là vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng. - Phần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao 200m.
II. Khu vực đồng bằng.
a. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
 
Đồng bằng ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long
Vị trí
 Diện tích
- Nằm ở hạ lưu sông Hồng
- 15.000km2
- Nằm ở hạ lưu sông Cửu Long
- 40.000km2
Đặc điểm địa hình - Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê điều chống lũ vững chắc, dài >2.700km.
- Các cánh đồng trở thành các ô trũng thấp, không được bồi đắp phù sa thường xuyên.
- Cao TB 2->3m so với mực nước biển, không có hệ thống đê ngăn lũ.
- Ảnh hưởng của thủy triều rất lớn và mùa lũ một phần lớn S bị ngập nước.

b) Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ:
- Diện tích khoảng 15.000km2 .
- Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu.
- Rộng nhất là đb Thanh Hóa:3.100km2
III) Địa hình bờ biển và thềm lục địa:
- Bờ biển nước ta dài >3.260km kéo dài từ Móng Cái à Hà Tiên.
- Chia 2 loại:
+ Bờ biển bồi tụ: ( Vùng đồng bằng)
+ Bờ biển mài mòn ( Chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng tàu)
- Giá trị nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch...
- Thềm lục địa : Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam bộ có nhiều dầu mỏ.

Bài 30: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
( Học sinh tự làm)

Bài 31:    ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
I) Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng trong năm cao đạt từ 1400à 3000 giờ/năm.
+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ Bắc -> Nam
- Khí hậu chia làm 2mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam.
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc.
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 -> 2000mm/năm. Một số nơi đón gió có lượng mưa khá lớn TB > 2000mm/năm.
- Độ ẩm không khí cao TB>80%
II) Tính chất đa dạng, thất thường:
*. Tính đa dạng
- Phân thành các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt: 4 miền.
 
Miền khí hậu Vị trí Tính chất của khí hậu
Phía Bắc Từ Bạch Mã (160B) trở ra Có mùa đông lạnh, ít mưa, nửa cuối mùa đông ẩm ướt. Mùa hè nóng, mưa nhiều.
Đông Trường Sơn Từ Hoành Sơn (180B)      ->Mũi Dinh (110B) Có mùa hè nóng, khô.
Mùa mưa lệch hẳn về thu đông.
Phía Nam Từ Bạch Mã trở vào Khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, với một mùa khô và một mùa mưa rõ rệt.
Biển Đông Vùng Biển Đông Việt Nam Mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương.

          * Tính thất thường
- Nhiệt độ, lượng mưa trung bình các năm thay đổi.
- Có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão…
    
     Bài 32:  CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA

1) Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 à tháng 4 (Mùa Đông)
- Đặc trưng là sự hoạt động mạnh mẽ của gió Đông Bắc và xen kẽ là gió Đông Nam.
- Thời tiết - khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt:
+ Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh, không thuần nhất.
+ Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
+ Duyên hải Trung Bộ: Có mưa lớn vào thu đông.
2) Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 à tháng 10 (mùa hạ).
          - Đặc trưng là mùa thịnh hành của hướng gió Tây Nam, xen kẽ gió Tín phong của nửa cầu Bắc thổi theo hướng Đông Nam.
- Trên toàn quốc đều có:
+ Nhiệt độ cao TB đạt > 250C ở các vùng thấp.
+ Lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cả năm (trừ duyên hải Nam Trung Bộ mưa ít)
+ Thời tiết phổ biến: nhiều mây, có mưa rào, mưa dông.
+ Thời tiết đặc biệt có gió tây (Trung Bộ), mưa ngâu (đbBắc Bộ)và bão (vùng ven biển).
* Các miền khí hậu:
- Miền khí hậu phía Bắc ( Từ dãy Bạch Mã trở ra): có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và mưa nhiều.
- Miền khí hậu phía nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào): có khí hậu cận xích đạo,có một mùa mưa một mùa khô.
III) Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại:
1) Thuận lợi:
- Tạo điều kiện cho hoạt động SX nông nghiệp( Các sản phẩm nông nghiệp đa dạng xen canh, tăng vụ, ngoài cây trồng nhiệt đới còn có thể trồng được các loại cây cận nhiêt và ôn đới); thuận lợi cho các nghành kinh tế khác.
2) Khó khăn:
Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sương muối, giá rét…

Bài 33:  ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
1) Đặc điểmchung:
a) Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.
- Số lượng sông nhiều, nước ta có tới 2360 con sông dài > 10km.
+ Trong đó 93% là sông nhỏ , ngắn, và dốc diện tích lưu vực <500km2.
+ Các sông lớn S Hồng, S Mê Công.
b) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính TB Đông Nam và hướng vòng cung
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã…
- Hướng vòng cung: S.Cầu, S.Thương, S.Lục Nam…
c)  Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh. Lượng nước chiếm 70 -> 80% lượng nước cả năm.
- Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước cả năm.
d) Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn:
- Hàng năm sông đổ ra biển khoảng 839 tỉ m3 nước cùng với trên 200 triệu tấn phù sa.
2) Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
a) Giá trị của sông ngòi:
* Thuận lợi: Cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du lịch…
* Khã kh¨n: ChÕ ®é n­íc thÊt th­êng, g©y ngËp óng mét sè khu vùc ë §BSCL, lò quÐt ë miÒn nói....
b) Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:
- Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là các sông ở thành phố, các khu công nghiệp, các khu tập trung dân cư
Nguyên nhân:
- Rõng c©y bÞ chÆt ph¸ nhiÒu,
- N­íc th¶i c«ng nghiÖp, sinh ho¹t, c¸c chÊt ®éc h¹i còng lµm cho nguån n­íc « nhiÔm.
*. BiÖn ph¸p
- B¶o vÖ rõng ®Çu nguån.
- Xử lí các loại nước thải trước khi thải ra sông, suối…


          Bài 34: CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA
                                          ( Cả bài học sinh tự học)                  

Bài 35: THỰC HÀNH VỀ KHÍ HẬU - THỦY VĂN VIỆT NAM

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc


Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thăm dò dư luận

Bạn Có Hài Lòng Khi Cho Con Học Tại Trường THCS Phú Cường Không ?

Thống kê truy cập
  1. Đang truy cập5
  2. Máy chủ tìm kiếm1
  3. Khách viếng thăm4
  4. Hôm nay966
  5. Tháng hiện tại34,248
  6. Tổng lượt truy cập1,218,674
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây